|
NHẬN ĐỊNH THỜI TIẾT ĐẶC BIỆT TRONG THÁNG:
Trong tháng 2/2012 tiếp tục xảy ra các đợt không khí lạnh có cường độ mạnh gây gió mạnh trên Biển Đông, cùng với đó làm cho nền nhiệt độ sẽ giảm sâu và có thể tiếp tục gây ra các đợt rét đậm, rét hại tại các tỉnh miền bắc.
|
DỰ BÁO NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG:
1. Bắc Bộ:
Nhiệt độ trung bình tháng phổ biến thấp hơn so với trung bình nhiều năm (TBNN) trong cùng thời kỳ, với chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng thấp hơn phổ biến từ 1.0 đến 2.0oC, riêng một số nơi khu Tây Bắc ở mức xấp xỉ so với TBNN, với chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng phổ biến dao động từ -0.5 đến 0.5oC.
2. Các tỉnh Trung Bộ:
Phổ biến ở mức xấp xỉ dưới so với TBNN trong cùng thời kỳ, với chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng thấp hơn phổ biến từ 0.5 đến 1.0oC. Riêng Bắc Trung Bộ ở mức thấp hơn so với TBNN cùng thới kỳ, với chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng thấp hơn phổ biến từ 1.0 đến 2.0oC.
3. Các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ:
Nền nhiệt độ trung bình tháng phổ biến ở mức xấp xỉ với TBNN trong cùng thời kỳ, với chuẩn sai nhiệt độ trung bình tháng phổ biến dao động từ -0.5 đến 0.5oC.
(Ghi chú: TBNN được tính trong chuỗi số liệu 30 năm gần đây). |

|
|
DỰ BÁO LƯỢNG MƯA THÁNG:
1. Bắc Bộ:
Lượng mưa ở Bắc Bộ phổ biến ở mức xấp xỉ với TBNN cùng thời kỳ, với lượng mưa dao động từ -20% đến +20% so với TBNN.
2. Các tỉnh ven biển Trung Bộ:
- Bắc và Trung Trung Bộ: lượng mưa phổ biến ở mức xấp xỉ với TBNN cùng thời kỳ, với lượng mưa dao động từ -20% đến +20% so với TBNN.
- Nam Trung Bộ: lượng mưa phổ biến ở mức xấp xỉ trên so với TBNN cùng thời kỳ, với lượng mưa cao hơn từ: 20% đến 40% so với TBNN.
3. Các tỉnh Tây Nguyên và Nam Bộ:
Phổ biến ở mức xấp xỉ trên so với TBNN cùng thời kỳ, với lượng mưa cao hơn từ: 20% đến 40% so với TBNN.
|

|
|
DỰ BÁO NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH VÀ LƯỢNG MƯA THÁNG 2/2012
TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM ĐẶC TRƯNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC
|
STT
|
Địa điểm
|
Trung bình 30 năm
Nhiệt độ
|
Dự báo
Nhiệt độ
(độ C)
|
Trung bình 30 năm
Lượng mưa
|
Dự báo
Lượng mưa (mm)
|
|
1
|
Sơn La
|
16.5
|
15.5-16.5
|
26
|
20-40
|
|
2
|
Hà Nội
|
17.0
|
15.5-16.5
|
26
|
20-40
|
|
3
|
Hải Phòng
|
16.7
|
15.5-16.5
|
34
|
20-40
|
|
4
|
Thanh Hóa
|
17.3
|
16.0-17.0
|
31
|
20-40
|
|
5
|
Vinh
|
17.9
|
16.5-17.5
|
44
|
30-50
|
|
6
|
Huế
|
20.9
|
20.0-21.0
|
63
|
40-70
|
|
7
|
Đà Nẵng
|
22.4
|
22.0-23.0
|
33
|
30-50
|
|
8
|
Nha Trang
|
24.5
|
24.0-25.0
|
17
|
20-40
|
|
9
|
Buôn Ma Thuột
|
22.7
|
22.0-23.0
|
6
|
5-10
|
|
10
|
Châu Đốc
|
26.2
|
25.5-26.5
|
1
|
5-10
|
|
|